ussh.edu.vn

12/03/2010
Cỡ chữ
  • Tăng cỡ phông
  • Cỡ phông mặc định
  • Giảm cỡ phông
English
Lí lịch khoa học Khoa Ngôn ngữ học PGS.TS. Nguyễn Văn Hiệu
Thư điện tử In

PGS.TS. NGUYỄN VĂN HIỆU

1. Thông tin cơ bản

PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu
  • Họ tên: Nguyễn Văn Hiệu
  • Ngày sinh: 29/12/1973
  • Nơi sinh: Thị trấn Sapa, Lào Cai
  • Học vấn:
    - Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 8 năm 2004
    - Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 2 năm 1998
    - Cử nhân Ngôn ngữ học, Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 5 năm 1995
  • Học hàm: Phó Giáo sư (2009)
  • Đơn vị công tác: Phòng Đối ngoại và Hợp tác đào tạo quốc tế. Chức vụ: Trưởng phòng
  • Địa chỉ liên hệ:
    - Điện thoại: (04) 38583798
    - Thư điện tử: Địa chỉ thư điện tử này đã được bảo vệ khỏi các chương trình thư rác, bạn cần bật JavaScript để xem nó
    - Website: hmong-mienstudy.net

2. Lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu chính:

  • Giảng dạy và nghiên cứu Tiếng Việt thực hành, Tiếng Việt với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.
  • Giảng dạy và nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam (Các vấn đề chung về ngôn ngữ và văn hoá các tộc người ở Việt Nam, đặc biệt là về nhóm Mông-Dao).
  • Giảng dạy và nghiên cứu về chính sách ngôn ngữ-văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, dân tộc ngôn ngữ học, giáo dục ngôn ngữ ở khu vực dân tộc thiểu số.
  • Giảng dạy và nghiên cứu về Phương ngữ học và Địa danh học ở Việt Nam.

Kinh nghiệm giảng dạy quốc tế

  • Giảng dạy tiếng Việt và văn hoá Việt Nam cho tổ chức Koica ở Hàn Quốc (từ 15/4/2002 đến 15/6/2002).
  • Giảng dạy tiếng Việt và văn hoá Việt Nam cho Trường ĐH Dân tộc Vân Nam -- Trung Quốc (từ 02/9/2003 đến 02/7/2004)
  • Giảng dạy Văn hóa Việt Nam (hệ đại học) và Ngôn ngữ học (hệ sau đại học) cho Trường Đại học Inha – Hàn Quốc (từ 1/9/2007 đến 31/8/2008)
  • Giảng dạy không thường xuyên cho Học viện Li Giang- Đại học Sư phạm Quảng Tây - Trung Quốc (thời gian mời từ tháng 10/2008-10/2009)
  • Giảng dạy tiếng Việt và văn hoá Việt Nam cho Khoa Việt Nam học - Trường ĐH Ngoại Ngữ Pusan (PUFS) - Hàn Quốc (từ tháng 3/2009 đến tháng 02/2010)

3. Xuất bản

3.1. Sách, giáo trình đã xuất bản

  1. Nguyễn Văn Hiệu- Choi Buyng Wook. Giáo trình tiếng Việt (quyển 1). Nxb Inha -Hàn Quốc, Incheon 2008 (200 trang).

3.2. Các bài viết đã công bố

  1. (1996) Ngôn ngữ phổ thông vùng ở một địa bàn đa dân tộc miền Bắc Việt Nam, Ngữ học trẻ 96, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  2. (1997) Thực trạng song ngữ Phù Lá - Việt ở Nậm Rịa (Lào Cai). Ngữ học trẻ 97. Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  3. (1998) Âm tiết và hệ thống phụ âm đầu trong tiếng Xá Phó, Ngữ học trẻ 98, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  4. (1999a) Về một số kiểu cấu trúc nghi vấn cơ bản trong tiếng Mông, Ngữ học trẻ 99, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  5. (1999b) Bước đầu miêu tả hệ thống nguyên âm tiếng Xá Phó, Hội nghị các nhà khoa học trẻ Đại học Quốc gia lần thứ nhất.
  6. (2000a) Some remarks on combinatory position of classifiers in the noun phrase of Hmong language", in The Fifth International Symposium on Languages and Linguistics, Hochiminh City, pp. 238-242. Vietnam National University, Ho Chi Minh City.
  7. (2000b) Bước đầu nhận diện, miêu tả hệ thống âm cuối và thanh điệu tiếng Xá Phó, Ngữ học trẻ 2000, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  8. (2001a) Khảo sát nhóm thành tố phụ chỉ mức độ trong ngữ vị từ tiếng Mông, Ngữ học trẻ 2001, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  9. (2001b) So sánh một vài đặc trưng văn hoá trong thành ngữ có yếu tố liên quan đến thực vật giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ hệ Tày-Thái (Viết chung), Ngữ học trẻ 2001, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  10. (2002a) Bước đầu phân xuất và nhận diện ngữ vị từ trong câu tiếng Mông. Ngữ học trẻ 2002, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  11. (2002b) Mối quan hệ ngữ nghĩa-ngữ pháp giữa các vị từ trạng thái với bổ tố của chúng trong ngữ vị từ tiếng Mông. Kỷ yếu hội nghị các nhà khoa học trẻ Đại học Quốc gia Hà Nội lần thứ II. Hà Nội.
  12. (2002c) The Linguistic Situation of a Hmong Community in the North-West of Vietnam, in Papers from the Tenth Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistics Society, ed. M. Macken, pp. 263-270. Arizona State University, Program for Southeast Asian Studies.
  13. (2003) Những tiêu chí xác định danh sách phụ từ chỉ hướng trong ngữ vị từ tiếng Mông. Ngữ học trẻ 2003, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  14. (2004a) Môí quan hệ giữa thành tố trung tâm với các bổ tố trong ngữ vị từ chuyển động (+mục tiêu) trong tiếng Mông Lềnh, Tạp chí Ngôn ngữ số 4/2004.
  15. (2004b) Xem xét thành phần trạng tố chỉ mục đích trong ngữ vị từ hành động tiếng Mông Lềnh. Tạp chí Ngôn ngữ số 11/2004.
  16. (2004c) Cultural Identify Comparison In Idioms on Animals (IOA) Between Vietnamese Language and Dai-Thai Language Family in Vietnam.(co-author), Papers of The International Conference On Thai-Dai Cultural Studies, Kunming, China December 9th-11th, 2004 (page 174-183).
  17. (2005a) Một vài nét văn hoá được phản ánh qua địa danh hành chính gốc Hán vùng dân tộc Mông-Dao ở Lào Cai - Việt Nam. (Bài viết tham gia hội thảo quốc tế “Giao lưu văn hoá, kinh tế qua sông Hồng trong lịch sử, hiện tại và tương lai” tại Hồng Hà (Trung Quốc), từ ngày 27/10 đến 01/11/2005).
  18. (2005b) Những địa danh gốc Hán ở một số vùng dân tộc Mông-Dao ở Việt Nam (trên cứ liệu địa danh hành chính tỉnh Lào Cai). Tạp chí Ngôn ngữ số 11/2005, tr. 43–52.
  19. (2006a) Khảo sát mối quan hệ ngữ pháp-ngữ nghĩa giữa bổ tố với thành tố trung tâm trong ngữ vị từ hành động tiếng Mông Lềnh..Trong cuốn “Những vẫn đề ngôn ngữ học”, Nhà xuất bản ĐHQG HN 2006, trang 333-347.
  20. (2006b) Xem xét các từ ghép gốc Hán trong tiếng Mông Lềnh ở Việt Nam. Tạp chí Ngôn ngữ số 4 năm 2006 (tr.69-75)
  21. (2006c) Văn hóa dân tộc Mông-Dao ở Lào Cai được phản ánh qua ngữ nghĩa của các địa danh hành chính gốc Hán. Tạp chí Hán Nôm số 2/2006 (tr.58-63).
  22. (2006d) Những tương ứng phụ âm đầu giữa các từ gốc Hán trong tiếng Mông với các từ thuộc tiếng Hán Quan Thoại Tây Nam(trên cứ liệu từ gốc Hán trong tiếng Mông Lềnh ở Việt Nam). Tạp chí Ngôn ngữ số 11 năm 2006.
  23. (2006e) Xem xét thành phần trạng tố chỉ thời gian và địa điểm không gian trong ngữ vị từ tiếng Mông Lềnh. Ngữ học trẻ 2006. Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
  24. (2007a) Địa danh gốc Hán Quan thoại Tây Nam - một tiểu loại địa danh trong hệ thống địa danh ở Việt Nam. Tạp chí Địa chính số 2/2007 (tr49-52)
  25. (2007b) Vấn đề quốc ngữ hóa hệ thống phụ âm đầu trong các địa danh ở Việt Nam có nguồn gốc từ tiếng Hán quan thoại vùng Tây Nam Trung Quốc. Tạp chí Hán Nôm số 2/2007 (tr16-22)
  26. (2007c) Những tương ứng phần vần giữa các từ gốc Hán trong tiếng Mông với các từ thuộc tiếng Hán quan thoại Tây Nam. Tạp chí Ngôn ngữ số 4/2007 (tr.38-49)
  27. (2007d) A Study on the Chinese-Origin Words in the Hmong Leng Language in Vietnam (a Synchronic point of view). Paper for 2007 Posco Asia Forum in Seoul May, 16th 2007.
  28. (2007e) Factors affecting linguistic situation of ethnic minorities in Northern mountainous provinces of Vietnam today. Paper for the Fall 2007 conference of the Korean Association of Southeast Asian Studies (KASEAS) at Seoul National University, October, 28th2007
  29. (2007f) Những phụ từ biểu thị ý nghĩa thời gian của hành động, trạng thái trong tiếng Mông Lềnh. Ngữ học trẻ 2007. Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.(tr.209-214)
  30. (2008a) Influence of Protestantism on some Traditional Cultural Values of Hmong Ethnic People in Lao Cai Province of Vietnam (Co-author). Paper for International conference on Cultural Exchange and Translation in Asia at Chonbuk National University , January 23-24/2008 (pp.77-pp.98)
  31. (2008b) Ethnic Minority Culture with the Development of Tourism in the Northwest Mountainous Region of Vietnam: a Case Study on Lao Cai Province. Paper for 4th Chunchoen International Leisure Symposium at Chunchoen city, Korea, September 5-6/ 2008 (pp. 111-pp.128).
  32. (2009a) Vấn đề quốc ngữ hoá hệ thống vần trong các địa danh gốc Hán Quan thoại Tây Nam ở Việt Nam. Tạp chí Hán Nôm, số 93, tháng 5/2009

3.3. Các đề tài nghiên cứu khoa học

3.3.1. Chủ trì

  1. (2002) Bước đầu nghiên cứu các thành tố phụ trong ngữ vị từ tiếng Mông. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Đại học KHXH&NV, nghiệm thu tháng 9/2002.
  2. (2003) Ngữ vị từ hành động tiếng Mông Lềnh. Đề tài Nghiên cứu khoa học cơ bản cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, nghiệm thu tháng 8/2003.
  3. (2006) Cấu tạo từ ghép tiếng Mông Lềnh ở Việt Nam. Đề tài Nghiên cứu khoa học cơ bản cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, nghiệm thu tháng 7/2006.
  4. (2007) A Study on the Chinese-Origin Words in the Hmong Leng Language in Vietnam. Đề tài nghiên cứu do Posco TJ Park Foundation tài trợ, hoàn thành tháng 4/2007.

3.3.2. Tham gia

  1. Tiến tới chuẩn hoá cách viết tên riêng tiếng dân tộc thiểu số trong văn bản tiếng Việt/ Đề tài cấp Bộ (cơ quan quản lí: Hội Ngôn ngữ học Việt Nam), đã nghiệm thu năm 2001.
  2. Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía bắc Việt Nam, những kiến nghị và giải pháp/Đề tài trọng điểm cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, đã nghiệm thu năm 2003.

4. Hướng dẫn luận án, luận văn

02 học viên cao học đã bảo vệ.

5. Những hoạt động khác

  • Hội viên Hội Ngôn ngữ học Việt Nam
  • Hội viên Hội Ngôn ngữ học Hà Nội
  • Uỷ viên Hội đồng biên tập vùng (regional editor) cho tạp chí Thể thao Liên Á (Pan-Asia Journal of Sport & P.E), nhiệm kì 2009-2010.
  • Tổng thư  kí Hội Giảng dạy tiếng Việt quốc tế (International Association of Teaching Vietnamese-IATV) (nhiệm kỳ 2009-2014) www.iatvnetwork.org
  • Uỷ viên thường trực Hội đồng Biên tập tạp chí quốc tế “Nghiên cứu và Giảng dạy tiếng Việt” (Journal of Researching & Teaching Vietnamese-JRTV) (từ tháng 11/2009)
Cập nhật ( 11:12, 08/01/2010 )